Lữu trữ mật khẩu với phần mềm KeePass

KeePass là một công cụ mạnh, dễ sử dụng giúp quản lý tất cả mật khẩu của bạn bằng một cơ sở dữ liệu có mức bảo mật cao. Bạn có thể lưu tệp cơ sở dữ liệu và bản thân chương trình KeePass trong một thẻ nhớ USB và mang nó bên mình. Cơ sở dữ liệu KeePass được bảo vệ bởi một mật khẩu chủ do bạn tạo ra. Mật khẩu chủ này được sử dụng để mã hóa toàn bộ thông tin chứa trong cơ sở dữ liệu. Bạn có thể lưu những mật khẩu hiện có vào cơ sở dữ liệu hoặc yêu cầu chương trình tạo ra những mật khẩu mới cho bạn. KeePass không yêu cầu bất kỳ cấu hình đặc biệt hay hướng dẫn cài đặt riêng biệt nào. Nó luôn sẵn sàng hoạt động!

1. Hướng dẫn cài đặt KeePass

Bước 1Nhấn đúp chuột vào 01; hộp thoại cảnh báo mở tệp Open File – Security Warning có thể xuất hiện. Nếu vậy, Nhấn 02 để mở cửa sổ sau:

Lữu trữ mật khẩu với phần mềm KeePass

Hình 1: Lựa chọn Ngôn ngữ Cài đặt

Bước 2Nhấn 04 để kích hoạt cửa sổ Thuật sỹ Hướng dẫn Cài đặt KeePass (Setup – KeePass Password Safe – Welcome to the KeePass Password Safe Setup Wizard).

Bước 3Nhấn 05 (1) để mở cửa sổ thông tin bản quyền License Agreement. Hãy đọc kỹ thông tin bản quyền License Agreement trước khi tiến hành các bước cài đặt tiếp theo.

Bước 4Nhấn chọn ô I accept the agreement để hiện nút Next, sau đó Nhấn 05 để mở cửa sổ lựa chọn Thư mục Cài đặt Select Destination Location.

Bước 5Nhấn 05 to để chấp nhận đường dẫn thư mục cài đặt mặc định, cửa sổ Lựa chọn Thư mục trong Trình đơn Khởi động Select Start Menu Folder xuất hiện, hãy Nhấn 05 để chấp nhận thư mục mặc định.

Bước 6Nhấn 05 để kích hoạt cửa sổ sau:

06

Hình 2: Cửa sổ Lựa chọn Tác vụ Khác

Bước 7Chọn hộp chọn 07 như trong Hình 2.

Bước 8Nhấn 05 để mở cửa sổ thông tin chung về thiết đặt cài đặt (Ready to Install), sau đó Nhấn 08 để mở cửa sổ Cài đặt (Installing) và thanh trạng thái tiến trình cài đặt.

Sau vài giây, cửa sổ thông báo Hoàn thành Thuật sỹ Hướng dẫn Cài đặt KeePass Password Safe (Completing the KeePass Password Safe Setup Wizard) sẽ xuất hiện.

Bước 9Nhấn chọn ô Launch KeePass và Nhấn 09 để khởi động KeePass, bạn sẽ được dẫn vào trang web KeePassgiới thiệu các Thành phần Mở rộng (Plugins and Extensions) nếu bạn đang kết nối vào Internet.

2. Hướng dẫn tạo một cơ sở dữ liệu mật khẩu mới

Trong các phần tiếp theo, bạn sẽ học cách tạo một mật khẩu chủ, lưu tệp cơ sở dữ liệu mới tạo, tạo một mật khẩu ngẫu nhiên cho một chương trình, sao lưu cơ sở dữ liệu KeePass và sử dụng mật khẩu lưu trong KeePass mỗi khi cần.

Để khởi động KeePass, thực hiện những bước sau:

Bước 1Chọn: Start > Programs > KeePass Password Safe > KeePass hoặc nhấn biểu tượng 36 trên màn hình để mở giao diện chính của chương trình KeePass như dưới đây:

10

Hình 3: Giao diện chương trình KeePass Password Safe

Bước 2Chọn: View > Change Language để chuyển giao diện chương trình sang Tiếng Việt:

02a

Hình 3a: Chuyển đổi Giao diện chương trình KeePass sang Tiếng Việt

Để tạo một cơ sở dữ liệu mật khẩu mới cần thực hiện hai bước:

Bạn cần nghĩ ra một mật khẩu chủ riêng đủ mạnh dùng để khóa và mở cơ sở dữ liệu mật khẩu. Sau đó lưu cơ sở dữ liệu mật khẩu vừa tạo vào đâu đó.

Để tạo một cơ sở dữ liệu mật khẩu, tiến hành các bước sau:

Bước 1Chọn: Tệp tin > Tạo mới..:

11

Hình 4: Cửa sổ KeePass khi chọn Tệp tin >Tạo mới

Cửa sổ Tạo Cơ sở dữ liệu mới sẽ hiện ra như sau:

12

Hình 5: Cửa sổ Tạo một cơ sở dữ liệu mật khẩu

Bước 2Nhập mật khẩu chủ bạn muốn sử dụng vào trường Mật khẩu.

13

Hình 6: Màn hình thiết đặt mật khẩu chủ

Bạn để ý thanh trạng thái màu xanh-cam ngay bên dưới ô nhập mật khẩu chủ. Khi bạn nhập vào mật khẩu chủ, màu xanh sẽ tăng lên thể hiện độ phức tạp hay độ mạnh của mật khẩu dựa vào số lượng số và ký tự trong mật khẩu.

Gợi ý: Bạn nên cố gắng tạo những mật khẩu có tối thiểu một nửa thanh trạng thái là mầu xanh.

Bước 3Nhấn 14 để mở cửa sổ Nhập lại Mật khẩu và xác nhận mật khẩu như sau:

15

Hình 7: Cửa sổ Nhập lại Mật khẩu KeePass

Bước 4Nhập lại mật khẩu một lần nữa vào ổ * Nhập lại mật khẩu* và nhấn 14 (1)

Bước 5Nhấn16 để chắc chắn mật khẩu nhập lại là chính xác.

Cảnh báo: Việc hiển thị mật khẩu là không nên nếu bạn lo ngại có ai đó có thể quan sát từ phía sau.

Sau khi đã hoàn tất việc nhập và xác nhận mật khẩu chủ, giao diện chương trình KeePass sẽ được kích hoạt như sau:

17

Hình 8: Cấu hình Cơ sở dữ liệu KeePass

Bước 6Nhấn06 (1) để mở cửa sổ quản lý Mật khẩu KeePass.

Sau khi đã tạo cơ sở dữ liệu mật khẩu, bạn cần lưu nó vào đâu đó. Để lưu cơ sở dữ liệu mật khẩu, thực hiện các bước sau:

Bước 1Chọn: Tệp tin > Lưu thành

18

Hình 9: Giao diện chương trình KeePass Password Safe

Cửa sổ Lưu Cơ sở dữ liệu sẽ hiện ra như sau:

19

Hình 10: Màn hình Lưu Cơ sở dữ liệu

Bước 2Nhập tên cho tệp cơ sở dữ liệu mật khẩu mới.

Bước 3Nhấn20 để lưu tệp cơ sở dữ liệu.

Gợi ý: Hãy ghi nhớ nơi bạn lưu tệp cơ sở dữ liệu mật khẩu cũng như tên của tệp! Điều này sẽ giúp việc sao lưu tệp dễ dàng hơn.

Xin chúc mừng! Bạn đã hoàn thành việc tạo và lưu một cơ sở dữ liệu mật khẩu bảo mật. Bây giờ bạn có thể bắt đầu sử dụng nó để quản lý tất cả mật khẩu hiện có cũng như trong tương lai.

3. Hướng dẫn thêm mục

Tính năng Thêm Mục cho phép bạn nhập thông tin tài khoản, mật khẩu và các thông tin quan trọng khác vào cơ sở dữ liệu vừa tạo ra. Ở ví dụ bên dưới, bạn sẽ tạo ra các mục quản lý mật khẩu và tên người dùng cho các tài khoản trang web hay thư điện tử.

Bước 1Chọn: Hiệu chỉnh > Thêm Mục tại cửa sổ KeePass Password Safe để mở hộp thoại Thêm Mục như sau:

21

Hình 11: Giao diện KeePass Password Safe khi chọn Hiệu chỉnh > Thêm Mục

22

Hình 12: Cửa sổ Thêm Mục

Chú ý: Cửa sổ *Thêm Mục *gồm nhiều trường nhập thông tin. Không có trường nào là bắt buộc; những thông tin nhập ở đây nhằm tạo sự thuận lợi cho bạn. Nó sẽ giúp ích khi bạn tìm một mục thông tin cụ thể.

Sau đây là giải thích tóm tắt những trường thông tin:

  • Nhóm: KeePass cho phép bạn quản l‎ý mật khẩu theo các nhóm được tạo trước. Ví dụ: Internet là nơi thích hợp để lưu các mật khẩu cho các tài khoản trang web.
  • Tiêu đề: Một tên miêu tả một mục lưu mật khẩu: Ví dụ: mật khẩu Gmail
  • Tài khoản: tên người dùng tương ứng với mật khẩu lưu trong mục này. Ví dụ: securitybox@gmail.com
  • Địa chỉ URL: Địa chỉ Internet tương ứng với mật khẩu lưu trong mục này. Ví dụ : https://mail.google.com
  • Mật khẩu: Tính năng này tự động tạo một mật khẩu ngẫu nhiên khi cửa sổ Thêm Mục được kích hoạt. Nếu bạn tạo mới một tài khoản thư điện tử, bạn có thể sử dụng mật khẩu ‘tạo sẵn’ trong trường này. Bạn cũng có thể sử dụng tính năng này để tạo mật khẩu mới thay thế một mật khẩu hiện có của bạn. KeePass sẽ luôn ghi nhớ mật khẩu này cho bạn nên bạn thậm chí không cần phải xem mật khẩu này như thế nào. Một mật khẩu được tạo ra ngẫu nhiên bởi KeePass rất mạnh (rất khó đoán hay phá bởi kẻ lạ).

Cách yêu cầu chương trình tạo ra một mật khẩu ngẫu nhiên sẽ được hướng dẫn ở phần tiếp theo. Bạn có thể thay thế mật khẩu ‘tạo sẵn’ bằng mật khẩu của riêng bạn. Ví dụ bạn tạo một mục lưu thông tin tài khoản hiện có, thì bạn sẽ nhập mật khẩu tương ương của tài khoản đó vào mục này.

  • Xác nhận lại: Xác nhận mật khẩu.
  • Chất lượng: Thanh trạng thái thể hiện độ phức tạp của mật khẩu dựa trên độ dài và tính ngẫu nhiên. Màu xanh trên thanh trạng thái này càng nhiều, độ phức tạp của mật khẩu tương ứng càng cao.
  • Ghi chú: Đây là nơi bạn nhập các thông tin mô tả chung về tài khoản hoặc trang web liên quan tới mục quản lý thông tin này. Ví dụ: ‘Mail server settings: POP3 SSL, pop.gmail.com, Port 995; SMTP TLS, smtp.gmail.com, Port: 465’

Lưu ý: Việc tạo và thay đổi một mục quản l‎ý mật khẩu trong KeePass sẽ không làm thay đổi mật khẩu thực tế của bạn! Hãy coiKeePass như là một sổ liên lạc điện tử bảo mật để lưu mật khẩu. Nó không làm gi hơn việc chỉ lưu trữ những thông tin bạn ghi vào.

Nếu bạn chọn Internet từ danh sách Nhóm, mục quản lý mật khẩu có thể giống dưới đây:

24

Hình 13: Cửa sổ Thêm Mục của KeePass – hoàn thành

Bước 2Nhấn14 (2) để lưu mục này.

Mục thông tin này xuất hiện trong nhóm *Internet.*

25

Hình 14: Cửa sổ KeePass Password Safe

Lưu ý: Khung bên dưới cửa sổ này hiển thị thông tin về một mục được chọn. Bao gồm thời điểm tạo, thay đổi và hết hạn cũng như những ghi chú của bạn. Nó không hiển thị mật mật khẩu.

  • Hiệu lực: Chọn ô chọn này để kích hoạt trường ngày tháng hết hạn. Với lựa chọn này bạn có thể tạo một lịch thông báo thay đổi mật khẩu sau một khoảng thời gian nhất định (ví dụ: sau 3 tháng). Khi một mật khẩu bị hết hạn, nó sẽ xuất hiện trên màn hình với dấu gạch chéo đỏ bên cạnh tên của mục quản lý mật khẩu như hình dưới đây :

23

Hình 15: Cửa sổ hiển thị tệp Cơ sở dữ liệu mới.kdb của KeePass Password Safe

Bình luận

Từ khóa: